Compound PBT đã có chất tăng va đập nhưng chi tiết hoặc mẫu thử vẫn giòn hơn dự kiến. Có nên tăng liều ngay hoặc đổi nhà cung cấp không?
Không. PBT là polyester nhiệt dẻo; độ ẩm quá cao khi nóng chảy có thể thủy phân mạch polymer, làm giảm khối lượng phân tử, độ bền va đập và độ đàn hồi. Thời gian lưu hoặc nhiệt độ quá cao, nhiễm bẩn, phân tán kém, sai mã modifier, lệch công thức và mẫu thử khác nhau cũng cho triệu chứng tương tự. Trước hết phải khóa lô, sấy, vận chuyển, đùn, ép, điều hòa và phương pháp thử; sau đó so độ ẩm và MFR/MVR hoặc độ nhớt với mẫu đối chứng lưu. Chỉ đổi hóa học hoặc liều sau khi tách được nguyên nhân quy trình và đo lường.
Thông tin có thể thay đổi khuyến nghị
- Đúng mã PBT, mã thương mại và liều modifier, mức gia cường, tái chế và toàn bộ công thức
- Tình trạng bao bì, thời điểm mở, độ ẩm kho, xử lý nhựa nghiền và hàm lượng nước đo trước gia công
- Loại máy sấy, nhiệt độ thực, điểm sương, lưu lượng, thời gian lưu, tải phễu và vận chuyển kín
- Bằng chứng nhiệt độ nhựa, tốc độ trục, áp lưng, thời gian lưu, dừng, khởi động lại và purge
- Ngoại quan, phân tán hạt, nhiễm bẩn, bụi mịn và thay đổi màu, bôi trơn hoặc chống cháy
- Phương pháp va đập, rãnh, chiều dày, hướng ép, điều hòa, nhiệt độ và dạng gãy
- Nguyên liệu, hạt và chi tiết lưu từ lô tốt và lô nghi ngờ
Coi độ ẩm là biến số phải đo. Hướng dẫn Ultradur của BASF nêu polyester nhiệt dẻo như PBT có thể thủy phân: quá nhiều ẩm khi nóng chảy cắt mạch, giảm khối lượng phân tử trung bình và có thể làm mất va đập, đàn hồi. BASF và Celanese công bố mức khác nhau cho từng họ sản phẩm; điều đó chứng minh sấy quan trọng chứ không tạo giới hạn chung. Hãy dùng hướng dẫn hiện hành của đúng mã và đo nước, không chỉ nhìn cài đặt máy sấy.
Kiểm tra toàn bộ đường sấy. Tài liệu Celanese cho biết bộ lọc hồi bị tắc làm giảm lưu lượng và cả nhựa nguyên sinh lẫn nhựa nghiền phải đạt độ ẩm khuyến nghị. Kiểm tra điểm sương, lưu lượng, thời gian lớp hạt, tải, rò rỉ, thời gian mở bao và khoảng chờ đến nóng chảy. Setpoint đúng không chứng minh hạt vào trục vít đã khô.
Tách thủy phân khi gia công khỏi thủy phân trong sử dụng. Hạt ẩm suy giảm khi nóng chảy; chi tiết PBT cũng có thể suy giảm trong môi trường nóng ẩm. BASF mô tả PBT ổn định thủy phân cho môi trường khắc nghiệt. Nếu độ dai thấp ngay sau ép, ưu tiên ẩm và lịch sử nhiệt. Nếu chỉ giảm sau lão hóa nóng ẩm, hãy tái tạo phơi nhiễm và xác nhận compound được thiết kế cho điều kiện đó.
Chỉ đánh giá modifier sau khi kiểm soát quy trình. Arkema nêu CLEARSTRENGTH E920 dùng cho PBT và nhựa kỹ thuật khác; điều này cho thấy một mã MBS có tài liệu có thể là ứng viên, không có nghĩa mọi MBS, acrylic hoặc liều đều phù hợp PBT gia cường, chống cháy hay tái chế. So phân tán, giao diện, liều và công thức với đối chứng không modifier và lô tốt; đồng thời kiểm tra chảy, cứng, nhiệt, kích thước, bề mặt, điện hoặc chống cháy.
Dùng bằng chứng phân biệt hư hỏng mạch với sai lệch thử nghiệm. ISO 15512:2019 quy định đo nước, ISO 1133-1:2022 quy định MFR/MVR và ISO 180:2023 quy định Izod. Thống nhất phương pháp, điều hòa và giới hạn trước khi kết luận. Với báo giá từ nhà sản xuất Trung Quốc hoặc nhà máy nguồn, yêu cầu đúng mã, lô, phương pháp, số lượng, Incoterm và hiệu lực; giá xuất xưởng, tính năng và giao hàng phải xác nhận theo lô và điểm đến.
- 01Cách ly hạt và chi tiết, ghi lô, giữ bao chưa mở, hạt compound, mẫu ép và mẫu lô tốt.
- 02Ghi công thức và hồ sơ mẻ thực tế gồm PBT, modifier, gia cường, nhựa nghiền, màu và từng phụ gia.
- 03Đo nước bằng phương pháp thống nhất; kiểm tra điểm sương, lưu lượng, thời gian, nhiệt độ, tải và vận chuyển theo hướng dẫn đúng mã.
- 04Xem lịch sử nhiệt thực: nhiệt độ nhựa, áp suất hoặc mô-men, thời gian lưu, gián đoạn, khởi động lại và purge.
- 05Ép lô tốt và nghi ngờ theo cùng lịch sấy, ép, điều hòa, tạo rãnh và thử.
- 06So va đập và dạng gãy với nước, MFR/MVR hoặc chỉ số nhớt, phân tán và giới hạn chảy, cứng, nhiệt, ngoại quan, kích thước.
- 07Mỗi lần chỉ đổi một biến: sửa sấy hoặc nhiệt khi có bằng chứng; sau đó thử đúng mã/liều có tài liệu và lặp điều kiện tốt nhất trên dây chuyền.
- Setpoint, chứng nhận sấy hay nhãn bao không thay cho tình trạng hạt đo tại phễu máy.
- Không so số va đập nếu công thức, hình học, rãnh, điều hòa, nhiệt độ và hướng ép khác nhau.
- MFR/MVR tăng có thể hỗ trợ điều tra nhưng phải so đúng mã, phương pháp và lô; riêng nó không chứng minh nguyên nhân.
- Xác định rõ hư hỏng gia công tức thời hay suy giảm nóng ẩm dài hạn.
- Chỉ duyệt đúng mã compound và modifier có kiểm soát lô/thay đổi; xác nhận lại tuân thủ, giá và giao hàng theo lô, số lượng, Incoterm và điểm đến.
- BASFUltradur PBT brochure — moisture, drying and processing hydrolysis
- CelanesePolyester Technical Manual — PBT storage, drying and injection molding
- BASFUltradur HR — PBT for challenging hot and humid environments
- ArkemaCLEARSTRENGTH E920 MBS impact modifier for PBT and engineering plastics
- ISOISO 15512:2019 — Determination of water content
- ISOISO 1133-1:2022 — Determination of MFR and MVR
- ISOISO 180:2023 — Determination of Izod impact strength